Posts

Showing posts from November, 2021
Indriyabhāvanā Sutta . - Indriyabhāvanā Sutta.BOOK=3=2.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Like this I hear. On one occasion the Blessed One was at Kajangala, at Mukheluvana. Then the young brahmin Uttara, a disciple of Pasariya went to the Blessed One; after arriving, spoke to the Blessed One with greetings and greetings; After saying hello and greeting friends, he sat down to one side. The Blessed One said to the brahmin youthUttara, the disciple of Pasariya is sitting to one side -This UttaraDid the brahmin Pasariya teach his disciples about the faculty of practice? —Dear Venerable Gotama, the brahmin Pasariya had a theory of the faculty of cultivation for his disciples. —But hey UttaraHow does the brahmin Pasariya teach his disciples about the faculty of practice? —Here, venerable sir Gotama, should not see form with the eye, should not hear sound with the ear. Thus, venerable sirGotama, Brahmin Pasariya preached the...
KINH TRUNG BỘ.QUYEN=3=2. KINH CĂN TU TẬP – Indriyabhāvanā Sutta Như vầy tôi nghe. Một thời, Thế Tôn ở Kajangala, tại Mukheluvana. Rồi thanh niên Bà-la-môn Uttara, đệ tử của Pasariya đi đến Thế Tôn; sau khi đến, nói lên với Thế Tôn những lời chào đón hỏi thăm; sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu, liền ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với thanh niên Bà-la-môn Uttara, đệ tử của Pasariya đang ngồi một bên —Này Uttara, Bà-la-môn Pasariya có thuyết về căn tu tập cho các đệ tử không? —Thưa Tôn giả Gotama, Bà-la-môn Pasariya có thuyết về căn tu tập cho các đệ tử. —Nhưng này Uttara, Bà-la-môn Pasariya thuyết về căn tu tập cho các đệ tử như thế nào? —Ở đây, thưa Tôn giả Gotama, không nên thấy sắc với mắt, không nên nghe tiếng với tai. Như vậy, thưa Tôn giả Gotama, Bà-la-môn Pasariya thuyết căn tu tập cho các đệ tử. —Nếu là như vậy, này Uttara, theo như lời nói của Bà-la-môn Pasariya, người mù sẽ là người có căn tu tập, người điếc sẽ là người có căn tu tập. Này Uttara, ngư...
Indriyabhāvanā Sutta . - Indriyabhāvanā Sutta.BOOK=3=1.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Like this I hear. On one occasion the Blessed One was at Kajangala, at Mukheluvana. Then the young brahmin Uttara, a disciple of Pasariya went to the Blessed One; after arriving, spoke to the Blessed One with greetings and greetings; After saying hello and greeting friends, he sat down to one side. The Blessed One said to the brahmin youthUttara, the disciple of Pasariya is sitting to one side -This UttaraDid the brahmin Pasariya teach his disciples about the faculty of practice? —Dear Venerable Gotama, the brahmin Pasariya had a theory of the faculty of cultivation for his disciples. —But hey UttaraHow does the brahmin Pasariya teach his disciples about the faculty of practice? —Here, venerable sir Gotama, should not see form with the eye, should not hear sound with the ear. Thus, venerable sirGotama, Brahmin Pasariya preached the...
KINH TRUNG BỘ.QUYEN=3=1. KINH CĂN TU TẬP – Indriyabhāvanā Sutta Như vầy tôi nghe. Một thời, Thế Tôn ở Kajangala, tại Mukheluvana. Rồi thanh niên Bà-la-môn Uttara, đệ tử của Pasariya đi đến Thế Tôn; sau khi đến, nói lên với Thế Tôn những lời chào đón hỏi thăm; sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu, liền ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với thanh niên Bà-la-môn Uttara, đệ tử của Pasariya đang ngồi một bên —Này Uttara, Bà-la-môn Pasariya có thuyết về căn tu tập cho các đệ tử không? —Thưa Tôn giả Gotama, Bà-la-môn Pasariya có thuyết về căn tu tập cho các đệ tử. —Nhưng này Uttara, Bà-la-môn Pasariya thuyết về căn tu tập cho các đệ tử như thế nào? —Ở đây, thưa Tôn giả Gotama, không nên thấy sắc với mắt, không nên nghe tiếng với tai. Như vậy, thưa Tôn giả Gotama, Bà-la-môn Pasariya thuyết căn tu tập cho các đệ tử. —Nếu là như vậy, này Uttara, theo như lời nói của Bà-la-môn Pasariya, người mù sẽ là người có căn tu tập, người điếc sẽ là người có căn tu tập. Này Uttara, ngư...
Suttas Speak to the People of NAGARAVINDA - Nagaravindeyya Sutta. BOOK=3=2.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Like this I hear. Once, the Blessed One was traveling among the people Kosala, together with a great assembly of bhikkhus, and went to a brahmin village of the people Kosala The name is Nagaravinda. The Brahmin householders in Nagaravinda heard this: "Ascendants Gotama is a Sakyamuni, ordained from the Sakka clan, traveling among the people Kosala, together with a large Sangha of monks and went to a brahmin village of the people KosalaThe name is Nagaravinda. The following auspicious rumors were spread about Venerable OneGotama: "He is the World Honored One, the Arahant, the Rightly Enlightened One, the Perfectly Enlightened One, the Good One, the World-Speaker, the Unsurpassed One, the Master Master, the Master of Heaven and Humanity, the Buddha, the World-Honored One. With superior knowledge, he himself ...
KINH TRUNG BỘ.QUYEN=3=2. KINH NÓI CHO DÂN NAGARAVINDA – Nagaravindeyya Sutta Như vầy tôi nghe. Môt thời, Thế Tôn du hành giữa dân chúng Kosala, cùng với Ðại chúng Tỷ-kheo và đi đến một làng Bà-la-môn của dân chúng Kosala tên là Nagaravinda. Các Bà-la-môn gia chủ ở Nagaravinda được nghe như sau: “Sa-môn Gotama là Thích tử, xuất gia từ gia tộc Sakka (Thích-ca), đang du hành giữa dân chúng Kosala, cùng với Ðại chúng Tỷ-kheo và đã đến một làng Bà-la-môn của dân chúng Kosala tên là Nagaravinda. Tiếng đồn tốt đẹp sau đây được truyền đi về Tôn giả Gotama: “Ngài là Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Ðiều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật, Thế Tôn. Với thắng trí, Ngài tự thân chứng ngộ thế giới này cùng với Thiên giới, Ma giới, Phạm thiên giới, cùng với chúng Sa-môn, Bà-la-môn, các loài Trời và Người. Khi đã chứng ngộ, Ngài còn tuyên thuyết điều Ngài đã chứng ngộ. Ngài thuyết pháp sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, đầy đủ văn nghĩa....
Suttas Speak to the People of NAGARAVINDA - Nagaravindeyya Sutta.BOOK=3.1.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Like this I hear. Once, the Blessed One was traveling among the people Kosala, together with a great assembly of bhikkhus, and went to a brahmin village of the people Kosala The name is Nagaravinda. The Brahmin householders in Nagaravinda heard this: "Ascendants Gotama is a Sakyamuni, ordained from the Sakka clan, traveling among the people Kosala, together with a large Sangha of monks and went to a brahmin village of the people KosalaThe name is Nagaravinda. The following auspicious rumors were spread about Venerable OneGotama: "He is the World Honored One, the Arahant, the Rightly Enlightened One, the Perfectly Enlightened One, the Good One, the World-Speaker, the Unsurpassed One, the Master Master, the Master of Heaven and Humanity, the Buddha, the World-Honored One. With superior knowledge, he himself r...
KINH TRUNG BỘ.QUYEN=3=1. KINH NÓI CHO DÂN NAGARAVINDA – Nagaravindeyya Sutta Như vầy tôi nghe. Môt thời, Thế Tôn du hành giữa dân chúng Kosala, cùng với Ðại chúng Tỷ-kheo và đi đến một làng Bà-la-môn của dân chúng Kosala tên là Nagaravinda. Các Bà-la-môn gia chủ ở Nagaravinda được nghe như sau: “Sa-môn Gotama là Thích tử, xuất gia từ gia tộc Sakka (Thích-ca), đang du hành giữa dân chúng Kosala, cùng với Ðại chúng Tỷ-kheo và đã đến một làng Bà-la-môn của dân chúng Kosala tên là Nagaravinda. Tiếng đồn tốt đẹp sau đây được truyền đi về Tôn giả Gotama: “Ngài là Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Ðiều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật, Thế Tôn. Với thắng trí, Ngài tự thân chứng ngộ thế giới này cùng với Thiên giới, Ma giới, Phạm thiên giới, cùng với chúng Sa-môn, Bà-la-môn, các loài Trời và Người. Khi đã chứng ngộ, Ngài còn tuyên thuyết điều Ngài đã chứng ngộ. Ngài thuyết pháp sơ thiện, trung thiện, hậu thiện, đầy đủ văn nghĩa....
Piṇḍapātapārisuddhi Sutta . - Piṇḍapātapārisuddhi Sutta.BOOK=3=2.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Like this I hear. At one time, the Blessed One was staying Rājagaha (Vuong Xa), Veluvana (Truc Lam), on the spot nurturing squirrels (Kalandakanivapa). Then Venerable SāriputtaIn the afternoon, he rose from his solitary meditation, went to the Blessed One, and after having bowed down to him, sat down to one side. The Blessed One said to the VenerableSāriputta sitting to one side -This SāriputtaHis senses are very clear, his skin color is pure and clear. ThisSāriputtaWhat kind of abiding do you currently live with? —Venerable Sir, I am now mostly dwelling with Absence. —Good, good! ThisSāriputta, He is now mostly staying with the abiding of the Great Being. ThisSāriputta, the abiding of the Great Being means no nature. Therefore, heySāriputta, if a bhikkhu wishes: "May I now mostly abide with emptiness abiding", t...
KINH TRUNG BỘ.QUYEN =3=2. KINH KHẤT THỰC THANH TỊNH – Piṇḍapātapārisuddhi Sutta Như vầy tôi nghe. Một thời, Thế Tôn ở Rājagaha (Vương Xá), Veluvana (Trúc lâm), tại chỗ nuôi dưỡng sóc (Kalandakanivapa). Rồi Tôn giả Sāriputta vào buổi chiều, từ Thiền tịnh độc cư đứng dậy, đi đến Thế Tôn, sau khi đến đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với Tôn giả Sāriputta đang ngồi một bên —Này Sāriputta, các căn của Ông rất sáng suốt, sắc da của Ông thanh tịnh trong sáng. Này Sāriputta, Ông nay đang phần lớn an trú với loại an trú nào? —Bạch Thế Tôn, con nay đang phần lớn an trú với Không trú. —Lành thay, lành thay! Này Sāriputta, Ông nay đang phần lớn an trú với sự an trú của bậc Ðại nhân. Này Sāriputta, sự an trú của bậc Ðại nhân tức là không tánh. Do vậy, này Sāriputta, nếu Tỷ-kheo ước mong rằng: “Mong rằng tôi nay phần lớn an trú với sự an trú không tánh”, thời này Sāriputta, Tỷ-kheo ấy cần phải suy tư như sau: “Trên con đường ta đã đi vào làng để khất thực, tại trú xứ ta đã đ...
Piṇḍapātapārisuddhi Sutta . - Piṇḍapātapārisuddhi Sutta.BOOK=3=1.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Like this I hear. At one time, the Blessed One was staying Rājagaha (Vuong Xa), Veluvana (Truc Lam), on the spot nurturing squirrels (Kalandakanivapa). Then Venerable SāriputtaIn the afternoon, he rose from his solitary meditation, went to the Blessed One, and after having bowed down to him, sat down to one side. The Blessed One said to the VenerableSāriputta sitting to one side -This SāriputtaHis senses are very clear, his skin color is pure and clear. ThisSāriputtaWhat kind of abiding do you currently live with? —Venerable Sir, I am now mostly dwelling with Absence. —Good, good! ThisSāriputta, He is now mostly staying with the abiding of the Great Being. ThisSāriputta, the abiding of the Great Being means no nature. Therefore, heySāriputta, if a bhikkhu wishes: "May I now mostly abide with emptiness abiding", t...
KINH TRUNG BỘ.QUYEN=3=1. KINH KHẤT THỰC THANH TỊNH – Piṇḍapātapārisuddhi Sutta Như vầy tôi nghe. Một thời, Thế Tôn ở Rājagaha (Vương Xá), Veluvana (Trúc lâm), tại chỗ nuôi dưỡng sóc (Kalandakanivapa). Rồi Tôn giả Sāriputta vào buổi chiều, từ Thiền tịnh độc cư đứng dậy, đi đến Thế Tôn, sau khi đến đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với Tôn giả Sāriputta đang ngồi một bên —Này Sāriputta, các căn của Ông rất sáng suốt, sắc da của Ông thanh tịnh trong sáng. Này Sāriputta, Ông nay đang phần lớn an trú với loại an trú nào? —Bạch Thế Tôn, con nay đang phần lớn an trú với Không trú. —Lành thay, lành thay! Này Sāriputta, Ông nay đang phần lớn an trú với sự an trú của bậc Ðại nhân. Này Sāriputta, sự an trú của bậc Ðại nhân tức là không tánh. Do vậy, này Sāriputta, nếu Tỷ-kheo ước mong rằng: “Mong rằng tôi nay phần lớn an trú với sự an trú không tánh”, thời này Sāriputta, Tỷ-kheo ấy cần phải suy tư như sau: “Trên con đường ta đã đi vào làng để khất thực, tại trú xứ ta đã đi...