Posts

Showing posts from October, 2021
The Middle East Sutra I – The Forest Sutra.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Vanapattha Sutta . - Vanapattha Sutta I heard like this: At one time, the Blessed One was staying Sāvatthi (Sāvatthi), at Jetavana (Kyda Lam), his garden Anāthapiṇḍika(Level of Solitude). Here, the Blessed One called the monks: "Monks." "World-Honored One," those bhikkhus obeyed the Blessed One. The Blessed One said thus: "Bhikkhus, I will teach you the Dharma-door about the forest. Listen and reflect carefully, and I will speak.": "Yes, sir." Those bhikkhus obeyed the Blessed One. The Blessed One preached as follows: —Bhikkhus, here a monk lives in a certain forest. The bhikkhu-stilts living in this forest, thoughts that have not yet been settled are not settled, the mind that has not yet been settled is not calmed down, and that defilements that have not been completely eradicated are not completely erad...
Kinh Trung Bộ I – Kinh Khu Rừng. KINH TRUNG BỘ KINH KHU RỪNG – Vanapattha Sutta Tôi nghe như vầy: Một thời, Thế Tôn ở Sāvatthi (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông Anāthapiṇḍika(Cấp Cô Ðộc). Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này các Tỷ-kheo”. “Bạch Thế Tôn”, các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau: “Chư Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Người pháp môn về khu rừng. Hãy nghe và suy nghiệm kỹ, Ta sẽ giảng”.:” Thưa vâng, bạch Thế Tôn”. Những Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn thuyết giảng như sau —Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo sống tại một khu rừng nào. Tỷ-kheo sống tại khu rừng này, các niệm chưa được an trú không được an trú, tâm tư chưa được định tĩnh không được định tĩnh, các lậu hoặc chưa được hoàn toàn đoạn trừ không được hoàn toàn đoạn trừ, vô thượng an ổn khỏi các ách phược chưa được chứng đạt không được chứng đạt, và những vật dụng này cần thiết cho đời sống mà một người xuất gia cần phải sắm đủ, như y phục, đồ ăn khất thực, sàng tọa, y dược trị bệnh, những vật ...
The Middle East Sutra I – The Forest Sutra.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Vanapattha Sutta . - Vanapattha Sutta I heard like this: At one time, the Blessed One was staying Sāvatthi (Sāvatthi), at Jetavana (Kyda Lam), his garden Anāthapiṇḍika(Level of Solitude). Here, the Blessed One called the monks: "Monks." "World-Honored One," those bhikkhus obeyed the Blessed One. The Blessed One said thus: "Bhikkhus, I will teach you the Dharma-door about the forest. Listen and reflect carefully, and I will speak.": "Yes, sir." Those bhikkhus obeyed the Blessed One. The Blessed One preached as follows: —Bhikkhus, here a monk lives in a certain forest. The bhikkhu-stilts living in this forest, thoughts that have not yet been settled are not settled, the mind that has not yet been settled is not calmed down, and that defilements that have not been completely eradicated are not completely erad...
Kinh Trung Bộ I – Kinh Khu Rừng. KINH TRUNG BỘ KINH KHU RỪNG – Vanapattha Sutta Tôi nghe như vầy: Một thời, Thế Tôn ở Sāvatthi (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông Anāthapiṇḍika(Cấp Cô Ðộc). Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này các Tỷ-kheo”. “Bạch Thế Tôn”, các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau: “Chư Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Người pháp môn về khu rừng. Hãy nghe và suy nghiệm kỹ, Ta sẽ giảng”.:” Thưa vâng, bạch Thế Tôn”. Những Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn thuyết giảng như sau —Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo sống tại một khu rừng nào. Tỷ-kheo sống tại khu rừng này, các niệm chưa được an trú không được an trú, tâm tư chưa được định tĩnh không được định tĩnh, các lậu hoặc chưa được hoàn toàn đoạn trừ không được hoàn toàn đoạn trừ, vô thượng an ổn khỏi các ách phược chưa được chứng đạt không được chứng đạt, và những vật dụng này cần thiết cho đời sống mà một người xuất gia cần phải sắm đủ, như y phục, đồ ăn khất thực, sàng tọa, y dược trị bệnh, những vật...
The Central Sutra I - The Heart Sutra.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Cetokhila Sutta . - Cetokhila Sutta Like this I hear. At one time, the Blessed One was staying Sāvatthi (Sāvatthi), at Jetavana (Kyda Lam), his garden Anāthapiṇḍika(Level of Solitude). Here, the Blessed One called the bhikkhus: "Monks.": "Yes, venerable sir," the bhikkhus obeyed the Blessed One. The Blessed One preached as follows: —Bhikkhus, a bhikkhu who has not eradicated the five deluded minds, has not eradicated the five hindrances, can grow, mature, and flourish in this Dhamma and Discipline, this does not happen. . What are the five wild minds that have not been eliminated? Here, bhikkhus, a bhikkhu is suspicious of the Teacher, hesitant, indecisive, without pure faith. Monks, any bhikkhu who doubts the Teacher, is hesitant, indecisive, has no faith, then his mind is not oriented towards effort, diligence, perseverance, di...
Kinh Trung Bộ I – Kinh Tâm Hoang Vu. KINH TRUNG BỘ KINH TÂM HOANG VU – Cetokhila Sutta Như vầy tôi nghe. Một thời, Thế Tôn ở Sāvatthi (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông Anāthapiṇḍika(Cấp Cô Ðộc). Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này chư Tỷ-kheo”.:” Thưa vâng, bạch Thế Tôn”, các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn thuyết giảng như sau —Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào chưa diệt trừ năm tâm hoang vu, chưa đoạn tận năm tâm triền phược, vị ấy có thể lớn mạnh, trưởng thành, hưng thịnh trong Pháp và Luật này, sự kiện này không xảy ra. Thế nào là năm tâm hoang vu chưa được đoạn trừ? Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo nghi ngờ bậc Ðạo Sư, do dự, không quyết đoán, không có tịnh tín. Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào nghi ngờ bậc Ðạo Sư, do dự, không quyết đoán, không có tịnh tín, thời tâm vị này không hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên trì, tinh tấn. Nếu tâm của ai không hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên trì, tinh tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ nhất chưa được diệt trừ. Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-khe...
The Central Sutra I - The Heart Sutra.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Cetokhila Sutta . - Cetokhila Sutta Like this I hear. At one time, the Blessed One was staying Sāvatthi (Sāvatthi), at Jetavana (Kyda Lam), his garden Anāthapiṇḍika(Level of Solitude). Here, the Blessed One called the bhikkhus: "Monks.": "Yes, venerable sir," the bhikkhus obeyed the Blessed One. The Blessed One preached as follows: —Bhikkhus, a bhikkhu who has not eradicated the five deluded minds, has not eradicated the five hindrances, can grow, mature, and flourish in this Dhamma and Discipline, this does not happen. . What are the five wild minds that have not been eliminated? Here, bhikkhus, a bhikkhu is suspicious of the Teacher, hesitant, indecisive, without pure faith. Monks, any bhikkhu who doubts the Teacher, is hesitant, indecisive, has no faith, then his mind is not oriented towards effort, diligence, perseverance, di...
Kinh Trung Bộ I – Kinh Tâm Hoang Vu. KINH TRUNG BỘ KINH TÂM HOANG VU – Cetokhila Sutta Như vầy tôi nghe. Một thời, Thế Tôn ở Sāvatthi (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông Anāthapiṇḍika(Cấp Cô Ðộc). Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này chư Tỷ-kheo”.:” Thưa vâng, bạch Thế Tôn”, các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn thuyết giảng như sau —Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào chưa diệt trừ năm tâm hoang vu, chưa đoạn tận năm tâm triền phược, vị ấy có thể lớn mạnh, trưởng thành, hưng thịnh trong Pháp và Luật này, sự kiện này không xảy ra. Thế nào là năm tâm hoang vu chưa được đoạn trừ? Chư Tỷ-kheo, ở đây, Tỷ-kheo nghi ngờ bậc Ðạo Sư, do dự, không quyết đoán, không có tịnh tín. Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nào nghi ngờ bậc Ðạo Sư, do dự, không quyết đoán, không có tịnh tín, thời tâm vị này không hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên trì, tinh tấn. Nếu tâm của ai không hướng về nỗ lực, chuyên cần, kiên trì, tinh tấn, như vậy là tâm hoang vu thứ nhất chưa được diệt trừ. Và lại nữa, chư Tỷ-kheo, Tỷ-khe...
Central Sutra I - Small Sutra Of Suffering Aggregates.VIETNAMESE TRANSLATE ENGLISH BY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH. Cadukkhakkhandha Sutta . - Cūḷadukkhakkhandha Sutta Like this I hear: At one time, the Blessed One lived among the Sakka family, in the city Kapilavatthu (Ca-pil-la-vai) at the garden of Nigrodha (Ni-kou-law Vien). At that time, there was a Sakka named MahānāmaWhen he came to the place where the Blessed One was, after arriving, he bowed down to him and sat down to one side. After sitting down to one side,Mahānāma, the Sakka family, the Blessed One —Venerable sir, for a long time, I have understood like this the Blessed One's teaching: "Greed is the defilement of the mind, hatred is the defilement of the mind, delusion is the defilement of the mind." This is how I understood the Blessed One's teaching: "Greed is the defilement of the mind, hatred is the defilement of the mind, delusion is the defilement of the m...
KINH TRUNG BỘ I TẠNG KINH TIPIṬAKA . Kinh Trung Bộ I – Tiểu Kinh Khổ Uẩn KINH TRUNG BỘ TIỂU KINH KHỔ UẨN – Cūḷadukkhakkhandha Sutta Như vầy tôi nghe: Một thời, Thế Tôn sống giữa giòng họ Sakka (Thích-ca), trong thành Kapilavatthu (Ca-tỳ-la-vệ) tại vườn Nigrodha (Ni-câu-luật Viên). Lúc ấy, có người Sakka tên Mahānāma đến chỗ Thế Tôn ở, sau khi đến xong, đảnh lễ Ngài rồi ngồi xuống một bên. Sau khi ngồi xuống một bên, Mahānāma, dòng họ Sakka bạch Thế Tôn —Bạch Thế Tôn, đã lâu rồi, con đã hiểu như thế này lời dạy của Thế Tôn: “Tham là cấu uế của tâm, sân là cấu uế của tâm, si là cấu uế của tâm”. Bạch Thế Tôn, con đã hiểu như thế này lời dạy của Thế Tôn: “Tham là cấu uế của tâm, sân là cấu uế của tâm, si là cấu uế của tâm”. Tuy vậy, đôi lúc các tham pháp chiếm cứ tâm con và an trú, các sân pháp chiếm cứ tâm con và an trú, các si pháp chiếm cứ tâm con và an trú. Bạch Thế Tôn, con tự suy nghĩ: “Pháp nào tự trong ta không đoạn trừ được, do vậy các tham pháp xâm nhập tâm ta và an trú, cá...